A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

A

Accelerator/Decelerator Oscillator (AC)
Chỉ báo đo sự tăng tốc và giảm tốc của động lực hiện tại. Chỉ báo này đổi hướng trước khi có bất kỳ thay đổi nào về động lực, do đó, nó thay đổi hướng trước khi giá thay đổi.
Accumulation/Distribution (A/D)
Một chỉ báo động lượng nhằm đánh giá cung và cầu bằng cách xác định xem các nhà đầu tư thường "tích lũy" (mua) hay "phân phối" (bán) bằng cách xác định sự khác biệt giữa dòng giá và khối lượng. Chỉ báo này được tính bằng công thức sau: Tích lũy/Phân phối = ((Đóng - Thấp)? (Cao - Đóng))/(Cao - Thấp) * Khối lượng theo kỳ
Alligator (Chỉ báo Cá sấu)
Bao gồm ba đường, được gắn vào biểu đồ giá, tượng trưng cho hàm, răng và môi của con cá sấu, nó được tạo ra để giúp nhà giao dịch xác nhận sự hiện diện của xu hướng và hướng của nó. Công cụ này hoạt động tốt nhất khi kết hợp với một chỉ báo động lượng. Hàm - Đường trung bình động được làm mịn 13 kỳ, dịch chuyển 8 thanh vào tương lai; Răng - Đường trung bình động được làm mịn 8 kỳ, dịch chuyển 5 thanh vào tương lai; Môi - Đường trung bình động được làm mịn 5 kỳ, dịch chuyển 3 thanh vào tương lai.
Aroon (Chỉ báo Aroon)
Chỉ báo dao động AROON sử dụng AROON Tăng/Giảm để tính toán sức mạnh của một xu hướng hiện tại và khả năng xu hướng này sẽ tiếp tục. Tính toán cho thấy Aroon tăng? Aroon giảm. Kết quả lớn hơn 0 cho thấy có xu hướng tăng, trong khi kết quả nhỏ hơn 0 cho thấy công cụ đang có xu hướng giảm. Nhiều nhà giao dịch sẽ đặt cảnh báo khi công cụ FX vừa vượt lên trên đường 0? Điều này cho thấy sự khởi đầu của một xu hướng tăng mới (mua). Tương tự, nếu chỉ báo bắt đầu giảm xuống dưới đường số 0, điều này cho thấy sự bắt đầu của một xu hướng giảm (bán).
Average Directional Movement Index (ADX) | Chỉ số chuyển động định hướng trung bình (ADX)
Chỉ số định hướng trung bình (ADX), được phát triển bởi Welles Wilder, đo lường độ mạnh của xu hướng hiện tại và xác định hướng đi của thị trường, nếu có. Một xu hướng mạnh được biểu thị bằng ADX tăng, trong khi đối với một xu hướng tích lũy hoặc đi ngang, thị trường rõ ràng có ADX giảm. Lưu ý rằng ADX không cho biết liệu thị trường đang có xu hướng tăng hay giảm.
Average Directional Movement Index Rating (ADXR) | Xếp hạng chỉ số chuyển động định hướng trung bình (ADXR)
Một công cụ phân tích kỹ thuật tính trung bình chỉ số định hướng trung bình trong ngày (ADX) với ADX từ hai tuần trước. Nó được thiết kế để chỉ ra sức mạnh của xu hướng ADX. Chỉ báo dao động tin cậy (AO)
Awesome Oscillator (AO) | Chỉ báo dao động tin cậy (AO
là một chỉ báo động lượng phản ánh những thay đổi chính xác trong động lực thị trường, giúp xác định sức mạnh của xu hướng cho đến các điểm hình thành và đảo chiều.

B

Balance of Power (BoP) | Cân bằng sức mạnh (BoP)
Một chỉ báo đo lường sức mạnh của thị trường giá lên so với thị trường giá xuống bằng cách đánh giá khả năng của từng thị trường để đẩy giá lên mức cực cao và được tính bằng: BOP = (Giá đóng? Giá mở)/(Giá cao? Giá thấp)
Đồng tiền cơ sở
Đồng tiền đầu tiên trong một cặp tiền tệ. Trong một trao đổi tiền tệ, tỷ giá hối đoái được báo là đơn vị của một loại tiền tệ tính theo một đơn vị của đồng tiền cơ sở. Ví dụ, trong một trao đổi tiền tệ đô la Mỹ lấy Yên Nhật, đồng tiền cơ sở là đô la Mỹ.
Bear Market | Thị trường giá xuống
Một thị trường đặc trưng bởi giá giảm.
Bears Power | Sức bán
Chỉ báo Sức bán cho thấy sức mạnh của thị trường giá xuống. Nếu chỉ báo này dưới 0, sức bán mạnh; nếu chỉ báo này lớn hơn 0, sức bán yếu. Nó dựa trên đường trung bình động và giá thấp nhất trong một ngày, sự khác biệt cho thấy sức bán mạnh như thế nào; khoảng cách càng lớn, sức bán làm giá giảm càng mạnh. Chỉ báo Sức bán (BEARS) là mức giá thấp nhất trong ngày (MỨC THẤP) trừ đi giá trung bình di chuyển theo hàm mũ (EMA) trong 13 ngày: BEARS = MỨC THẤP - EMA (13) Dải bollinger (tối đa 3 σ)
Dải Bollinger
được hiển thị dưới dạng ba dải. Dải giữa là đường trung bình động bình thường. Dải trên và dải dưới được dịch chuyển lên và xuống so với dải giữa bằng cách cộng và trừ đi số độ lệch chuẩn (ví dụ 2σ).
Thị trường giá lên
Một thị trường đặc trưng bởi giá lên (tức là giá sẽ tăng).
Sức mua
Chỉ báo Sức mua cho thấy sức mạnh thị trường giá lên. Nếu chỉ báo này lớn hơn 0, sức mua mạnh; nếu chỉ báo này dưới 0, sức mua yếu. Nó dựa trên đường trung bình động và giá cao nhất trong một ngày, sự khác biệt cho thấy sức mua mạnh như thế nào; khoảng cách càng lớn, sức mua đẩy giá lên càng cao. Chỉ báo Sức mua (BEARS) là mức giá cao nhất trong ngày (MỨC CAO) trừ đi giá trung bình di chuyển theo hàm mũ (EMA) trong 13 ngày BULLS = MỨC CAO - EMA (13)
Broker | Nhà môi giới
Một cá nhân hoặc công ty hoạt động như một bên trung gian, kết nối người mua và người bán để đổi lấy một khoản phí hoặc hoa hồng.

C

Cable | Tỉ giá Cable
Thuật ngữ giao dịch đề cập đến tỷ giá hối đoái giữa đồng Bảng Anh / Đô la Mỹ.
Candlestick Chart | Biểu đồ nến
Biểu đồ giá hiển thị giá cao, giá thấp, giá mở và giá đóng trong một khoảng thời gian xác định. Có nhiều chiến lược giao dịch dựa trên các mô hình trong biểu đồ nến.
Carry Trade | Giao dịch chênh lệch lãi suất
Một nhà đầu tư bán một loại tiền tệ nhất định với lãi suất tương đối thấp và sử dụng tiền thu được để mua một loại tiền tệ khác có lãi suất cao hơn.
Cash Market | Thị trường giao ngay
Thị trường thanh toán ngay lập tức.
Central Bank | Ngân hàng trung ương
Một cơ quan của chính phủ quản lý chính sách tiền tệ của một quốc gia.
Commodity Channel Index (CCI) | Chỉ số kênh hàng hóa (CCI)
Chỉ số kênh hàng hóa (CCI) là một chỉ báo dao động được giới thiệu bởi Donald Lambert vào năm 1980. Mặc dù tên của nó đề cập đến hàng hóa, nhưng nó cũng hữu ích trong giao dịch cổ phiếu và tiền tệ. Chỉ số kênh hàng hóa (CCI) là một chỉ báo dao động được giới thiệu bởi Donald Lambert vào năm 1980. Mặc dù tên của nó đề cập đến hàng hóa, nhưng nó cũng hữu ích trong giao dịch cổ phiếu và tiền tệ. Trên giá trị +100 được coi là quá mua trong khi dưới giá trị -100 được coi là quá bán. Cũng như các chỉ số quá mua/quá bán khác, điều này có nghĩa là có khả năng lớn là giá sẽ điều chỉnh về các mức đại diện hơn. Do đó, nếu các giá trị nằm ngoài phạm vi trên, một nhà giao dịch thoái lui sẽ chờ đợi giá quay trở lại trong phạm vi trước khi tạo một vị thế.
Consumer Price Index (CPI) | Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Một chỉ số kinh tế đo lường sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt bằng cách đo lường sự thay đổi giá cả trong một giỏ hàng hóa và dịch vụ chung mà hầu hết mọi người sử dụng trong cuộc sống hàng ngày.
Counter Party | Đối tác
Là bên khác tham gia giao dịch tài chính. Phải có đối tác thể thông mọi giao dịch. Mỗi người mua một tài sản phải được ghép với một người bán sẵn sàng bán, và ngược lại.
Cross Rate | Tỷ giá chéo
Tỷ giá hối đoái giữa hai loại tiền tệ được coi là không chuẩn tại quốc gia nơi cặp tiền đó được báo giá.
Currency Risk | Rủi ro tiền tệ
Xác suất duy trì tổn thất tài chính khi có sự biến động bất lợi trong tỷ giá hối đoái.
Currency Swap | Hoán đổi tiền tệ
Một thỏa thuận trong đó hai bên trao đổi việc nắm giữ các loại tiền tệ khác nhau trong một khoảng thời gian xác định bằng cách mua / bán tiền tệ giao ngay với hợp đồng trao đổi đảo chiều theo tỷ giá được tính bằng cách điều chỉnh chênh lệch lãi suất giữa 2 loại tiền.
Currency Option | Quyền chọn tiền tệ
Hợp đồng trao cho chủ sở hữu quyền, nhưng không phải là nghĩa vụ, mua hoặc bán tiền tệ theo tỷ giá quy định trong một khoảng thời gian xác định.
Currency Swaption | Quyền chọn hoán đổi tiền tệ
Quyền chọn tham gia vào một cuộc hoán đổi tiền tệ. Để đổi lấy phí quyền chọn, người mua có quyền nhưng không có nghĩa vụ phải tham gia vào một thỏa thuận hoán đổi được chỉ định với nhà phát hành vào một ngày DeMarker tương lai được chỉ định.

D

Day Trading | Giao dịch trong ngày
Đề cập đến các vị thế được mở và đóng trong cùng một ngày giao dịch.
Deflation | Giảm phát
Tình trạng giảm sâu và kéo dài trong giá cả hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế.
DeMarker | DeMarker
Chỉ báo kỹ thuật Demarker được dựa trên việc so sánh mức tối đa trong kỳ với mức tối đa trong kỳ trước đó. Nếu mức tối đa trong kỳ hiện tại (thanh) cao hơn, thì sự khác biệt tương ứng giữa hai kỳ sẽ được ghi lại. Nếu mức tối đa trong kỳ hiện tại thấp hơn hoặc bằng mức tối đa trong kỳ trước, giá trị vô hiệu sẽ được ghi lại. Sự khác biệt ghi nhận được cho N kỳ sau đó được tóm tắt. Giá trị ghi nhận được được sử dụng làm tử số của DeMarker và sẽ được chia cho cùng một giá trị cộng với tổng chênh lệch giữa giá trị cực tiểu của kỳ trước và kỳ hiện tại (các thanh). Nếu giá tối thiểu trong kỳ hiện tại lớn hơn giá của thanh trước đó, giá trị vô hiệu sẽ được ghi lại. Khi chỉ báo giảm xuống dưới 30, dự kiến sẽ có sự đảo chiều tăng giá. Khi chỉ báo tăng trên 70, dự kiến sẽ có sự đảo chiều giá giảm.
Directional Movement Index (DMI) | Chỉ số chuyển động định hướng (DMI)
Chuyển động định hướng so sánh phạm vi giao dịch của một tài sản trong một ngày với phạm vi giao dịch vào ngày hôm trước. Chuyển động định hướng dương (+DM) xảy ra khi mức cao của ngày hôm nay lớn hơn mức cao của ngày hôm qua, trong khi chuyển động định hướng âm (-DM) xuất hiện khi mức thấp của ngày hôm nay thấp hơn mức thấp của ngày hôm qua. Dựa trên mức trung bình của chuyển động định hướng dương và âm trong một khoảng thời gian nhất định, có thể vẽ biểu đồ chỉ báo chuyển động định hướng dương (+DI) và chỉ báo chuyển động định hướng âm (-DI). Khi +DI vượt qua -DI lên phía trên, nó sẽ tạo ra tín hiệu mua. Ngược lại, tín hiệu bán được tạo khi +DI đi qua -DI xuống phía dưới.

E

Economic Indicator | Chỉ báo kinh tế
Số liệu thống kê do các cơ quan chính phủ và phi chính phủ ban hành cho thấy sự tăng trưởng và ổn định kinh tế hiện nay. Các chỉ báo phổ biến bao gồm tỷ lệ việc làm, tỷ lệ thất nghiệp, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), lạm phát, doanh số bán lẻ, v.v.
End Of Day Order (EOD) | Lệnh đặt mua/bán với giá cố định có hiệu lực cho đến cuối ngày (EOD)
Lệnh mua hoặc bán ở một mức giá xác định. Lệnh này vẫn mở cho đến hết ngày giao dịch, thường là lúc 5 giờ chiều theo giờ NY.
Envelopes | Chỉ báo Envelope
Một loại chỉ báo kỹ thuật thường được hình thành bởi hai đường trung bình động xác định mức giá trên và dưới của phạm vi. Chỉ báo Envelope là một chỉ báo kỹ thuật để xác định các điều kiện quá mua và quá bán cực biên trong một thị trường. Các chỉ số này thường xuất hiện chồng chéo trên biểu đồ giá, và cũng hữu ích trong việc xác định phạm vi giao dịch.
Estrangement | Sự phân cách
Sự phân cách là đại diện của giá hiện tại, đường trung bình động và mức độ tách rời giữa các đường trung bình động.
Exponential Moving Average (EMA) | Đường trung bình động hàm mũ (EMA)
Một loại đường trung bình động tương tự như một đường trung bình động đơn giản, ngoại trừ việc dữ liệu mới nhất được đặt gia quyền lớn hơn. Đường trung bình động hàm mũ còn được gọi là "đường trung bình động gia quyền theo hàm mũ". Nó phản ứng với những thay đổi giá gần đây nhanh hơn so với một đường trung bình động đơn giản. Đường EMA 12 và 26 ngày là các đường trung bình ngắn hạn phổ biến nhất, đường EMA 50 và 200 ngày được sử dụng làm tín hiệu của xu hướng dài hạn.

F

Federal Reserve (Fed) | Cục Dự trữ Liên bang (Fed)
Ngân hàng trung ương Hoa Kỳ./dd>
Floating Profit / Loss | Lãi/lỗ thả nổi
Lợi nhuận hoặc lỗ chưa thực hiện trên các vị thế mở được tính theo giá trị hạch toán theo giá trị thị trường.
Foreign Exchange - (Forex, FX) | Ngoại hối - (Forex, FX)
Mua một loại tiền tệ đồng thời bán một loại tiền tệ khác.
Forward | Hợp đồng kỳ hạn
Hợp đồng mua/bán tiền tệ theo tỷ giá hối đoái được xác định trước vào một ngày xác định trong tương lai.
Forward Points | Điểm kỳ hạn
Số lượng điểm cơ bản được thêm vào hoặc trừ khỏi tỷ giá giao ngay hiện tại để xác định tỷ giá kỳ hạn.
Fundamental Analysis | Phân tích cơ bản
Phân tích về thông tin kinh tế và chính trị (yếu tố vĩ mô) nhằm mục tiêu xác định các biến động trong tương lai trong thị trường tài chính.
Futures Contract | Hợp đồng tương lai
Một thỏa thuận trao đổi một hàng hóa hoặc công cụ tại mức giá định trước vào một ngày trong tương lai.

G

Gearing Ratio | Tỷ lệ lợi dụng vốn
Một chiến lược được sử dụng bởi các nhà đầu tư/nhà giao dịch nhằm tối đa hóa lợi nhuận đầu tư của họ bằng cách lấy một danh mục đầu tư có giá trị lớn hơn so với tiền (ký quỹ) được nạp làm tài sản thế chấp. Tỷ lệ lợi dụng vốn đo lường hiệu ứng nhân của vốn triển khai.
Gross Domestic Product (GDP) | Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Tổng giá trị sản lượng của một quốc gia được sản xuất trong biên giới vật lý của quốc gia đó.

H

Heikin-Ashi (Average Bar) | Heikin-Ashi (Thanh trung bình)
Một loại biểu đồ nến có chung nhiều đặc điểm với biểu đồ nến tiêu chuẩn, nhưng khác nhau ở các giá trị được sử dụng để tạo mỗi cột. Thay vì sử dụng các cột mở-cao-thấp-đóng (OHLC) như biểu đồ nến tiêu chuẩn, phương pháp Heikin-Ashi sử dụng công thức đã sửa đổi: Đóng = (Mở+Cao+Thấp+Đóng)/4 Mở = [Mở (thanh trước) + Đóng (thanh trước)]/2 Cao = Tối đa (Cao, Mở, Đóng) Thấp = Tối thiểu (Thấp, Mở, Đóng)
High/Low Bands | Dải cao/thấp
Một dải được tạo bởi hai đường thẳng song song uốn lượn bên trên và bên dưới đường trung bình động ngắn hạn tiếp giáp với hầu hết các biến động giá. Đường trung bình động được dựa trên giá cao và thấp. Kết quả là hai đường trung bình động xác định các cạnh của dải. Một mức đóng phía trên dải giữa cho thấy tín hiệu mua và mức đóng phía dưới cho thấy tín hiệu bán.

I

Ichimoku Kinko Hyo
Một chỉ báo kỹ thuật được sử dụng để đánh giá động lượng cùng với các vùng hỗ trợ và kháng cự trong tương lai. Chỉ báo Ichimoku bao gồm năm đường được gọi là tenkan-sen, kijun-sen, senkou span A, senkou span B và chickou span. Chỉ báo này được phát triển để nhà giao dịch có thể đánh giá xu hướng, động lượng và các điểm hỗ trợ và kháng cự của tài sản mà không cần bất kỳ chỉ báo kỹ thuật nào khác.
IFD
Lệnh If Done (Nếu Khớp) - một lệnh hai nhánh, khi thực hiện lệnh nhánh thứ nhất, nhánh thứ hai sẽ được kích hoạt. Một trong hai nhánh có thể là Dừng, Giới hạn hoặc OCO ở trạng thái không hoạt động.
IFD-OCO
Lệnh If Done kèm theo lệnh Một lệnh hủy lệnh còn lại (One Cancels the Other)
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế.
Initial Margin | Mức ký quỹ ban đầu
Khoản tiền nạp thế chấp ban đầu cần thiết để mở một vị thế như một bảo đảm cho hiệu suất trong tương lai.
Interbank Rates | Lãi suất liên ngân hàng
Là lãi suất vay mượn lẫn nhau giữa các ngân hàng.

K

Kagi-Ashi (Step Chart) | Kagi-Ashi (Biểu đồ bước)
Biểu đồ bước (KAGI-ashi) được tạo ra khi thị trường chứng khoán Nhật Bản bắt đầu giao dịch vào năm 1870. Nó hiển thị một loạt các đường thẳng đứng kết nối trong đó độ dày và hướng của các đường phụ thuộc vào hành động giá cơ bản. Biểu đồ này không đề cập đến thời gian. Nếu giá tiếp tục di chuyển theo cùng hướng, Tăng hoặc Giảm, thì đường thẳng đứng sẽ được kéo dài. Tuy nhiên, nếu giá đảo ngược theo một mức "đảo chiều", thì một đường mới sẽ được vẽ thành một cột mới. Khi giá xuyên qua mức cao hay thấp trước đó, màu của đường Kagi sẽ thay đổi. Mức "đảo chiều" là một yếu tố chính của biểu đồ này, tùy thuộc vào mức độ biến động hoặc giá của tài sản.
Keltner Channel
Chỉ báo 'envolope' dựa trên độ biến động để đo sự dịch chuyển của tài sản liên quan đến dải trung bình động trên và dưới.

L

Leverage | Đòn bẩy
Gửi một tỷ lệ nhất định trong tổng giá trị hợp đồng làm tài sản thế chấp để ký kết hợp đồng. Mục đích là để lợi dụng danh mục đầu tư nhằm tối đa hóa cơ hội kiếm lợi nhuận.
LIBOR
Lãi suất ưu đãi liên ngân hàng London.
Limit Order | Lệnh giới hạn
Lệnh mua/bán ở một mức giá xác định.
Linear Regression Line | Đường hồi quy tuyến tính
Một thước đo thống kê cố gắng xác định độ mạnh của mối quan hệ giữa một biến phụ thuộc (thường được ký hiệu là Y) và một loạt các biến thay đổi khác (được gọi là biến độc lập). Hồi quy tuyến tính sử dụng một biến độc lập để giải thích và/hoặc dự đoán kết quả của Y. Hồi quy tuyến tính: Y = a + bX + u, trong đó: Y = biến mà chúng ta đang cố gắng dự đoán, X = biến mà chúng ta đang sử dụng để dự đoán Y a = hệ số chặn b = độ dốc u = phần dư hồi quy
Liquidation | Thanh lý
Việc đóng bắt buộc của một vị thế mở thông qua việc thực hiện giao dịch bù trừ.
Liquidity | Tính thanh khoản
Khả năng chấp nhận giao dịch lớn của thị trường với mức ảnh hưởng từ tối thiểu đến không ảnh hưởng đến sự ổn định giá cả.
Long Position | Vị thế mua
Vị thế mua là khi số lượng mua nhiều hơn số lượng bán. Vị thế mua đánh giá cao về giá trị nếu giá thị trường tăng.

M

Maintenance Margin | Mức ký quỹ duy trì
Tiền nạp ký quỹ tối thiểu cần thiết đối với một nhà đầu tư để duy trì vị thế mở của mình. Yêu cầu bổ sung ký quỹ sẽ được kích hoạt nếu tiền nạp ký quỹ giảm xuống dưới mức được yêu cầu này.
Margin | Ký quỹ
Số tiền vốn tức thời cần thiết mà một nhà đầu tư phải nạp để mở một vị thế.
Margin Call | Yêu cầu bổ sung ký quỹ
Yêu cầu một nhà đầu tư phải nạp bổ sung để mức tiền nạp tăng trở lại mức ký quỹ ban đầu.
Marked-to-Market | Hạch toán theo giá trị thị trường
Quá trình định giá lại tất cả các vị thế mở theo giá thị trường hiện tại. Những giá trị mới này sau đó xác định yêu cầu ký quỹ.
Market Order | Lệnh thị trường
Lệnh mua/bán tại mức giá gần nhất.
Market Risk | Rủi ro thị trường
Nguy cơ xảy ra những thay đổi trong giá cả thị trường.
Maturity | Ngày đáo hạn
Thời gian xác định trước để thanh toán cho một giao dịch..
Momentum | Động lượng
Chỉ báo động lượng có thể được sử dụng như một chỉ báo dao động theo xu hướng tương tự như chỉ báo MACD. Mua khi chỉ báo chạm đáy và bật lên, và bán khi chỉ báo đạt đỉnh và quay xuống. Nếu chỉ báo Động lượng đạt đến các giá trị cực cao hoặc thấp (so với các giá trị lịch sử của nó), có thể giả định rằng xu hướng hiện tại sẽ tiếp tục.
Moving Average Convergence / Divergence (MACD)

O

OCO
Một lệnh hủy lệnh còn lại - một lệnh hai chiều bao gồm lệnh giới hạn và lệnh dừng được đặt cùng lúc, khi một lệnh được thực hiện, lệnh còn lại sẽ bị hủy.
Offsetting Transaction | Giao dịch bù trừ
Một giao dịch đóng vai trò hủy bỏ hoặc bù trừ một số hoặc tất cả các vị thế mở.
One Cancels the Other Order (OCO) | Lệnh Một lệnh hủy lệnh còn lại (OCO)
Khi lệnh đầu tiên trong một lệnh có điều kiện được thực hiện, lệnh thứ hai sẽ tự động bị hủy.
Open Order | Lệnh mở
Một lệnh vẫn còn hiệu lực.
Open Position | Vị thế mở
Một vị thế chưa được bù trừ/đóng.
Overnight | Qua đêm
Một giao dịch vẫn mở cho đến ngày làm việc tiếp theo.
Over the Counter (OTC) | Giao dịch ngoài quầy (OTC)
Một giao dịch không được thực hiện qua sàn giao dịch.

P

Parabolic SAR
Một chỉ báo kỹ thuật để xác định hướng động lượng của tài sản và thời điểm khi động lượng này có xác suất chuyển hướng cao hơn bình thường. Còn được gọi là "hệ thống dừng và đảo chiều", nó được hiển thị dưới dạng một loạt các dấu chấm được đặt ở trên hoặc dưới giá của một tài sản trên biểu đồ.
Pips
Các chữ số được thêm vào hoặc trừ đi từ vị trí thập phân thứ tư, tức là 0,0001, còn được gọi là Điểm.
Point and Figure | Điểm và hình
Một biểu đồ vẽ các chuyển động giá hàng ngày không tính đến thời gian. Biểu đồ điểm và hình được tạo thành từ nhiều cột bao gồm một loạt các chữ X hoặc O xếp chồng lên nhau. Một cột X được sử dụng để minh họa giá tăng, trong khi một cột O đại diện cho giá giảm. Loại biểu đồ này được sử dụng để lọc các biến động giá không đáng kể và cho phép nhà giao dịch dễ dàng xác định các mức hỗ trợ và kháng cự quan trọng.
Political Risk | Rủi ro chính trị
Nguy cơ xảy ra những thay đổi về trạng thái hoặc chính sách của chính phủ trong đó sẽ có ảnh hưởng xấu đến vị thế của nhà đầu tư.
Position | Vị thế
Việc nắm giữ ròng một sản phẩm đầu tư.
Premium | Khoản thặng dư
Khoản này thể hiện số tiền mà giá hợp đồng kỳ hạn hoặc hợp đồng tương lai vượt quá mức giá giao ngay.
Price Transparency | Tính minh bạch về giá
Báo giá được thực hiện công khai cho tất cả những người tham gia thị trường.
Producer Price Index | Chỉ số giá sản xuất
Một chỉ báo kinh tế đo lường sự thay đổi giá mà các nhà sản xuất nhận được cho sản phẩm đầu ra của họ.
Psychological Line | Đường tâm lý
Một chỉ báo trong tỷ lệ số lượng thời kỳ tăng trên tổng số thời kỳ. Nó phản ánh sức mua tương quan với sức bán. Nếu PSY trên 50%, điều đó cho thấy người mua đang kiểm soát. Tương tự như vậy, nếu PSY dưới 50%, nó cho thấy người bán đang kiểm soát. Nếu PSY di chuyển dọc theo khu vực 50%, nó cho thấy sự cân bằng giữa người mua và người bán, và do đó không có chuyển động định hướng cho thị trường.

R

Rank Correlation Index (RCI) | Chỉ số tương quan hạng (RCI)
Chỉ số tương quan hạng (RCI) là một chỉ báo dao động đánh giá mối tương quan giữa thứ hạng của giá và thứ hạng của ngày trong một khoảng thời gian nhất định. "RCI trên" là một yếu tố kích hoạt xảy ra khi RCI ở trên ngưỡng nhất định. "RCI dưới" là một yếu tố kích hoạt xảy ra khi RCI ở dưới ngưỡng nhất định.
Rate (FX) | Tỷ giá (FX)
Tỷ giá quy đổi một loại tiền tệ sang loại khác.
Rate Of Change (ROC) | Tỷ lệ thay đổi (ROC)
Tốc độ thay đổi của một biến trong một khoảng thời gian cụ thể. Tốc độ thay đổi thường được sử dụng khi nói về động lượng, và nó thường có thể được biểu thị bằng tỷ lệ giữa một thay đổi trong một biến so với thay đổi tương ứng ở một biến khác. Trên đồ thị, tốc độ thay đổi được biểu thị bằng độ dốc của đường.
Relative Strength Index (RSI) | Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI)
Chỉ số sức mạnh tương đối (RSI) có giá trị từ 0 đến 100. Một mức thấp hơn và một mức cao hơn được hiển thị để chỉ ra các mức quá bán và quá mua. Thông thường, người ta công nhân mức trên là 70 và mức dưới là 30. Khi chỉ báo RSI di chuyển xuống dưới mức dưới và đảo chiều, tín hiệu mua chờ giá tăng sẽ xuất hiện. Khi chỉ báo RSI di chuyển lên trên mức trên và các đỉnh, xuất hiện tín hiệu bán chờ giá giảm. Khoảng thời gian được sử dụng phổ biến nhất "n" là 10 ngày và 14 ngày.
Relative Vigor Index (RVI) | Chỉ số sinh lực tương đối (RVI)
Một chỉ báo được sử dụng trong phân tích kỹ thuật, đo lường sự thuyết phục của một hành động giá gần đây và khả năng nó sẽ tiếp tục. RVI so sánh vị trí của giá đóng so với phạm vi giá của một tài sản và kết quả được làm mịn bằng cách tính đường trung bình động hàm mũ của các giá trị.
Resistance | Mức kháng cự
Một thuật ngữ được sử dụng trong phân tích kỹ thuật chỉ ra một mức giá cụ thể mà phân tích dự đoán sản phẩm sẽ không vượt trên mức đó.
Revaluation | Định giá lại
Việc tính toán giá trị sổ sách của vị thế mở bằng cách sử dụng mức giá đóng cửa thị trường.
Risk | Rủi ro
Nguy cơ xảy ra sự thay đổi không chắc chắn, thường được sử dụng với ý nghĩa tiêu cực của sự thay đổi bất lợi.
Risk Management | Quản lý rủi ro
Chính sách kiểm soát hệ thống để giảm thiểu hoặc kiểm soát các loại rủi ro khác nhau.
Roll-Over | Chuyển hạn
Các vị thế không đóng vào cuối ngày được kéo dài sang ngày giao dịch tiếp theo, được tính từ chênh lệch lãi suất giữa hai loại tiền tệ.

S

Sell/Buy Spread | Chênh lệch giá bán/giá mua
Sự khác biệt giữa giá bán và giá mua của tỷ giá hối đoái.
Settlement | Thanh toán
Việc giao nhận tài sản gốc các loại tiền tệ được giao dịch giữa hai bên trong hợp đồng vào ngày đáo hạn.
Simple Moving Average (SMA) | Đường trung bình động đơn giản (SMA)
SMA được tính bằng cách thêm giá tài sản cho "n" khoảng thời gian gần đây nhất và chia cho "n". Đường trung bình động thể hiện sự đồng thuận của các kỳ vọng của nhà đầu tư trong một khoảng thời gian cụ thể (ví dụ: 20 ngày). Các nhà đầu tư thường mua khi giá tài sản tăng lên trên mức trung bình di động và bán khi giá giảm xuống dưới mức đó.
Shin-Ne-Ashi (Trident Chart) | Shin-Ne-Ashi (Biểu đồ cây đinh ba)
Biểu đồ cây đinh ba (SHIN-NE-ashi), giống như biểu đồ Bước (Step), hiển thị một loạt các đường thẳng đứng kết nối trong đó hướng của các đường phụ thuộc vào hành động giá. Biểu đồ này không thể hiện thời gian. Nếu giá tiếp tục di chuyển theo cùng hướng, Tăng hoặc Giảm, thì đường thẳng đứng sẽ được kéo dài. Tuy nhiên, nếu giá đảo ngược với mức nhiều hơn ba lần trước, thì một đường mới sẽ được vẽ thành một cột mới. Không giống như các biểu đồ khác, như biểu đồ Bước (Step) hoặc biểu đồ Gạch (Brick), nó chỉ đảo ngược khi một mức giá mới vượt quá hoặc làm cơ sở cho ba mức giá mới nhất (cao hoặc thấp). Khi giá xuyên qua mức cao hay thấp trước đó, màu của đường Đinh ba sẽ thay đổi.
Short Position | Vị thế bán
Số lượng bán ròng của một sản phẩm tài chính. Vị thế bán được hưởng lợi từ sự sụt giảm trong giá thị trường.
Spot Price | Giá giao ngay
Giá thị trường hiện tại. Giao dịch giao ngay được thanh toán hai ngày làm việc sau ngày giao dịch.
Sterling
Một biệt ngữ cho đồng Bảng Anh.
Stochastic Oscillator | Chỉ báo Dao động ngẫu nhiên
Một chỉ báo động lượng kỹ thuật so sánh giá đóng với phạm vi giá của nó trong một khoảng thời gian nhất định. Có thể giảm độ nhạy của chỉ báo dao động này đối với các chuyển động của thị trường bằng cách điều chỉnh khoảng thời gian hoặc lấy trung bình động của kết quả.
Stop Order | Lệnh dừng
Lệnh để hạn chế tổn thất giao dịch bằng cách thanh khoản các vị thế khi giá thị trường phá vỡ một mức xác định trước.
Support Levels | Mức hỗ trợ
Một thuật ngữ được sử dụng trong phân tích kỹ thuật chỉ ra một mức giá cụ thể mà phân tích dự đoán sản phẩm sẽ không giảm xuống dưới mức đó.
Swap | Hoán đổi
Hoán đổi tiền tệ là việc bán và mua đồng thời cùng một lượng tiền tệ nhất định theo tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn đã thống nhất giữa hai bên.

T

Technical Analysis | Phân tích kỹ thuật
Nỗ lực dự báo giá bằng cách phân tích dữ liệu thị trường, tức là các xu hướng giá và giá trung bình lịch sử, khối lượng, lãi suất mở, v.v.
Transaction Cost | Chi phí giao dịch
Chi phí mua hoặc bán một sản phẩm tài chính..
Transaction Date | Ngày giao dịch
Ngày thực hiện giao dịch.
Turnover | Doanh thu
Two-Way Price | Giá hai chiều
Giá mua và giá chào bán của một báo giá FX.

V

Value Date | Ngày bắt đầu tính lãi
Ngày mà các đối tác của một giao dịch tài chính đồng ý giải quyết các nghĩa vụ tương ứng của họ. Đối với giao dịch tiền tệ giao ngay, ngày bắt đầu tính lãi thường là hai ngày làm việc sau ngày giao dịch.
Volatility (Vol) | Độ biến động (Vol)
Một thước đo thống kê về biến động giá của thị trường theo thời gian.
Volume | Khối lượng
Số lượng hợp đồng được giao dịch trong một khoảng thời gian nhất định.

W

Williams' Percent Range | Vùng phần trăm Williams
Một chỉ báo kỹ thuật năng động, xác định xem thị trường có bị quá mua/quá bán hay không. %R của Williams rất giống với Chỉ báo dao động ngẫu nhiên. Sự khác biệt duy nhất là %R có thang đo đảo ngược và Chỉ báo Dao động ngẫu nhiên có đường mịn bên trong.

Z

Zigzag
Một xu hướng theo chỉ báo được sử dụng để dự đoán nếu động lượng đảo chiều. Chỉ báo này nhằm loại bỏ biến động giá ngẫu nhiên và cố gắng kiếm lợi nhuận khi xu hướng thay đổi. Công cụ Zig Zag thường được sử dụng trong phân tích sóng để xác định vị thế của tài sản trong chu kỳ chung.